|
Trường: THPT Nguyễn Huệ
Tổ: KHTN
|
Người dạy: Nguyễn Thị Trang
|
TÊN BÀI DẠY:
CHỦ
ĐỀ STEM: LÀM
CHẤT CHỈ THỊ TỪ CÁC NGUYÊN
LIỆU TỰ NHIÊN
Môn học: Hóa học;
Lớp: 11B9
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
-
Học sinh nhận biết được vai trò quan trọng của Chất chỉ thị, cách sử dụng
chất chỉ thị tự nhiên trong đời sống.
- Học sinh hiểu được thực tế chế tạo một sản phẩm
chất chỉ thị từ các nguyên liệu tự nhiên
- HS vận dụng làm chất chỉ thị, phân biệt một số sản phẩm thưởng dùng thuộc loại chất
gì: giấm, xà phòng, nước muối sinh lí….
2. Năng lực
- Năng lực
tự học và giải quyết vấn đề.
- Năng lực
tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm).
- Năng lựcvận dụng kiến thức
hóa học vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lựcgiao tiếp và sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày
ý kiến, nhận định của bản thân.
- Năng lựctính toán qua việc giải
các bài tập hóa học.
3. Phẩm chất: Yêu nước, thân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Giáo viên: Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm và
hướng dẫn học sinh chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm ở nhà (mô tả trong từng thí nghiệm)
2.Học sinh: Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm theo
yêu cầu của giáo viên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI
ĐỘNG
a) Mục tiêu: Trò chơi Giải cứu.
Gợi tâm thế, tạo hứng thú
học tập.
b) Nội dung: Giáo viên đưa ra
trò chơi, các HS xung phong.
c) Dự kiến sản phẩm của học
sinh: Học sinh trả lời được các câu hỏi
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển
giao nhiệm vụ:
- Giáo viên hướng dẫn nhanh luật chơi và đưa ra các câu hỏi trong
trò chơi:
Câu
1: Chất chỉ
thị nào khi gặp bazơ chuyển sang màu hồng, gặp axit không chuyển màu?
A.
Phenolphtalein
Câu
2: Dung dịch
axit làm quỳ tím chuyển sang màu gì?
B. Đỏ
Câu
3: Câu nào
sau đây không phải ứng dụng của chất chỉ thị?
A.
Làm biến đổi môi trường từ axit thành bazơ
Câu
4: Dung dịch
HCl có độ pH bằng bao nhiêu?
C.
pH < 7
Câu
5: Loại rau,
củ, quả nào sau đây có thể làm chất chỉ thị tự nhiên?
A.
Hoa dâm bụt
Thực
hiện nhiệm vụ
- HS
quan sát và chú ý lắng nghe, xung phong trả lời câu hỏi, hoàn thành yêu cầu.
Báo
cáo:
- GV
gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đánh
giá, nhận xét:
- GV
đánh giá kết quả của HS, cho học sinh theo dõi video ‘‘Một số ứng dụng của pH
trong đời sống” trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
B.hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Xác định
vấn đề
1. Mục đích
- Xác định được sản phẩm cần thiết kế là “Chất chỉ
thị từ nguyên liệu tự nhiên” với các các thông số như:dụng cụ, loại vật liệu.
- Xác định được các tiêu chí đánh giá sản phẩm, từ đó định hướng thiết kế sản phẩm.
2. Nội dung
- Giáo viên yêu cầu học
sinh thực hiện nhiệm vụ: Cách làm chất chỉ thị từ nguyên liệu tự nhiên.
- Giáo viên đưa ra tiêu
chí đánh giá sản phẩm.
- GV hướng dẫn HS
về tiến trình thực hiện
- Học sinh thảo luận, thống
nhất cách thực hiện.
3. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Bảng ghi nhận nhiệm vụ, kế hoạch thực
hiện và phân công nhiệm vụ.
- Bảng tóm lược phương án thực hiện.
4. Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao:
- Giáo viên chia lớp thành 3
nhóm, mỗi nhóm 15 thành viên.
Mỗi nhóm
bầu nhóm
trưởng, thư kí.
- Đặt vấn
đề, giao
nhiệm vụ học tập: Nhiệm vụ của
chủ đề
bài học
là thiết
bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học bằng các
vật liệu
có sẵn
như giấy
A0, giấy màu, bìa cứng, nón, ....
- Thống nhất
tiến trình
dự án:
GV
thông báo tiến trình dự
án và
hướng dẫn HS.
|
TT
|
Nội dung
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
1
|
Tiếp nhận nhiệm
vụ, nêu kiến thức, kĩ năng liên quan
|
15 phút
|
HS làm
việc theo nhóm tại nhà
|
|
2
|
Lập phương án thiết
kế
|
25 phút
|
HS làm
việc theo nhóm tại nhà
|
|
3
|
Báo cáo phương án
thiết kế
|
5 phút
|
HS làm
việc theo nhóm tại nhà
|
|
4
|
Làm sản phẩm
|
45 phút về
nhà hoàn thiện)
|
HS làm
việc theo nhóm tại lớp,
ngoài giờ học
|
|
5
|
Báo cáo sản phẩm,
đánh giá
|
45 phút
|
HS làm
việc theo nhóm tại lớp
|
- Mỗi nhóm cùng thực hiện
các nhiệm vụ sau đây:
Nhiệm vụ 1: Nêu cách làm “Chất chỉ thị từ nguyên liệu tự nhiên”.
Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu và làm ra làm ít nhất 01 sản phẩm.
- Giáo viên đưa ra tiêu
chí đánh giá:
+ Sản phẩm:
|
STT
|
Nội dung
|
Điểm
|
Ghi chú
|
|
1
|
Lựa chọn vật liệu
|
10
|
|
|
2
|
Thẩm mĩ (Hình dáng, kích thước, khối lượng, đẹp,
khoa học…)
|
20
|
|
|
3
|
Hiệu quả sử dụng (đã qua thử nghiệm)
|
30
|
|
|
4
|
Phản biện
|
20
|
|
|
5
|
Ý thức, vệ
sinh
|
20
|
|
|
Tổng
|
|
100
|
|
* Thực hiện:
- Học sinh các nhóm thảo luận,
phân chia nhiệm vụ các thành viên theo bảng:
|
STT
|
Phân công
|
Họ và tên
|
Nhiệm vụ
|
|
1
|
Nhóm
trưởng
|
Nguyễn
Văn A
|
Quản
lí chung
|
|
2
|
Thư
kí
|
Nguyễn
Văn B
|
Ghi
chép các công việc vào sổ nhật kí nhóm
|
|
3
|
Các
thành viên
|
1.
Nguyễn Văn C
2.
Nguyễn Văn D
3.
Nguyễn Văn E
………………….
|
Thực
hiện các công việc theo sự phân công của nhóm trưởng.
|
- Học sinh thảo luận, thống
nhất cách làm.
* Báo cáo: Các nhóm báo cáo cách làm sản phẩm:
Nhóm 1: Làm chất chỉ thị từ bắp cải tím
Nhóm 2: Làm chất chỉ thị từ hoa đậu biếc
Nhóm 3: Làm chất chỉ thị từ hoa giấy
* Đánh giá, nhận xét:
- Giáo viên nhận xét cách
làm, cách lên kế hoạch và phân công nhiệm vụ trong nhóm, góp ý, hướng dẫn cách
tổ chức của các nhóm.
- Giáo viên nhận
xét về cách làm của các nhóm:
+ Các nhóm đều hiểu được
các bước cần thực hiện để làm chất chỉ thị từ nguyên liệu tự nhiên
+ Giáo viên chốt kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2: LỰA CHỌN GIẢI
PHÁP
1. Mục đích
- Mô tả được bản thiết kế
- Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu để thực hiện.
2. Nội dung
- Học sinh lên phương án
thiết kế chi
tiết cho các sản phẩm.
3. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học
sinh
- Phiếu học tập ghi các dụng cụ
đo đạc và cắt ghép để hoàn thiện sản phẩm:
|
STT
|
Nhiệm vụ
|
Người phụ trách
|
Địa điểm - Thời gian
|
|
1
|
Chuẩn
bị dụng cụ, nguyên vật liệu:
+ Nguyên liệu: hoa giấy, bắp cải tím, hoa đậu biếc ….
+ Dụng cụ: Kéo, chai, dao,…
|
1………………...
2.………………..
3………………...
|
Chuẩn
bị ở nhà.
|
|
2
|
Cắt,
ghép và hoàn thành sản phẩm:
|
SP1:…………...
SP2:…………...
SP3:…………...
SP4:…………...
|
Làm
tai nhà.
|
|
3
|
Báo
cáo, phản biện
|
- Báo cáo: Nhóm trưởng.
- Phản biện: Cả nhóm.
|
Trình
bày tại lớp sau khi cả nhóm làm xong sản phẩm.
|
4. Cách thức tổ chức hoạt động
* Chuyển giao:
- Giáo viên yêu cầu các nhóm hoàn
thành bảng:
- Các nhóm lập bảng phân công nhiệm
vụ cho các thành viên
* Thực hiện:
Các nhóm thảo luận để hoàn thành các bảng.
* Báo cáo: Các nhóm báo cáo các kết quả đã thảo luận của nhóm mình trên nhật kí làm việc
của nhóm.
- Đánh giá, nhận xét:
+ Giáo
viên đánh giá quá trình làm việc của từng nhóm, qua đó hướng dẫn các nhóm hoàn
thiện kế hoạch và phương án thiết kế.
+
Giáo viên nhắc lại nhiệm vụ cho các nhóm: Về nhà chuẩn bị dụng cụ, đồ dùng để
tiết sau làm sản phẩm và báo cáo tại lớp.
HOẠT ĐỘNG 3: THIẾT KẾ SẢN
PHẨM, THỬ NGHIỆM SẢN PHẨM
1. Mục đích
- Học sinh làm thành phẩm hoàn chỉnh.
- Thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh.
2. Nội dung
- Học sinh làm các
sản phẩm “chất chỉ thị tự nhiên” theo yêu
cầu.
3. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học
sinh
- Ít
nhất 01 sản phẩm được làm hoàn chỉnh.
4. Cách thức tổ chức hoạt động
* Chuyển giao:
Các nhóm hoàn thành sản phẩm “Chất chỉ thị từ nguyên liệu tự
nhiên” tại lớp trong vòng 5 phút theo các thông số GV yêu cầu.
* Thực hiện:
-
Các thành viên trong từng nhóm thực hiện nhiệm vụ đã được nhóm trưởng phân công
trong bản kế hoạch để hoàn thành.
- Các
nhóm có thể làm thử nghiệm một số lần để có được sản phẩm đúng yêu cầu,
đúng thời gian quy định:
+ Quan sát tiến trình làm sản phẩm và ghi chép vào nhật kí làm việc.
+ Đánh giá sản phẩm và so
sánh với tiêu chí đã đặt ra ban đầu.
|
STT
|
Tiêu chí
|
Đạt/ Chưa đạt
|
Mô tả lỗi/ Hạn
chế
|
Điều chỉnh/ Rút
kinh nghiệm
|
|
1
|
Có vận dụng kiến thức về
chỉ thị acid-base
|
|
|
|
|
2
|
Sản phẩm sử dụng được không.
|
|
|
|
|
3
|
Sản phẩm được chế tạo từ những vật liệu như thế nào: dễ làm, có tính thẩm mỹ, tiết kiệm
chi phí.
|
|
|
|
* Báo
cáo: Học sinh báo cáo kết
quả bằng các sản phẩm “Chất chỉ thị từ nguyên liệu tự nhiên” hoàn chỉnh.
* Đánh giá, nhận xét: Giáo viên quan sát,
theo dõi quá trình làm việc của các nhóm. Nhắc các nhóm hoàn thành sản phẩm
đúng thời gian.
HOẠT ĐỘNG 4: BÁO CÁO, ĐÁNH GIÁ, HOÀN THIỆN SẢN PHẨM
1. Mục đích
- Học sinh các nhóm thuyết
trình và báo cáo sản phẩm đã làm.
- Học sinh tự đánh giá và rút ra kinh nghiệm
sau khi học bài và làm sản phẩm.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá toàn bộ quá
trình làm việc và sản phẩm của các nhóm.
2. Nội dung
- Đại diện từng nhóm thuyết
trình về sản phẩm, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm.
- Các nhóm nhận xét chéo
các nhóm bạn.
- Giáo viên nhận xét và rút
kinh nghiệm.
3. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh
- Bài thuyết
trình của đại diện các nhóm.
- Hồ sơ
ghi chép quá trình làm việc của từng nhóm.
- Sản
phẩm “Chất chỉ thị” của các nhóm.
4. Cách thức tổ chức hoạt động
* Chuyển giao: Giáo viên yêu cầu các
nhóm nộp sản phẩm “Chất chỉ thị” hoàn chỉnh, đại diện các nhóm lên thuyết trình về
sản phẩm trong vòng 3 -7phút.
* Thực hiện – Báo cáo:
+ Đại diện từng nhóm lên báo cáo,
thuyết trình về sản phẩm nhóm mình: Quá trình chuẩn bị, tiến trình thi công sản phẩm,..và sản phẩm hoàn thiện
theo đúng yêu cầu.
+ Các nhóm còn lại theo dõi để nhận xét nhóm
bạn và rút kinh nghiệm.
+ Các nhóm tiến hành phân
biệt các dung dịch bằng sản phẩm của mình.
*
Đánh giá, nhận xét:
-
Giáo viên nhận xét, đánh giá về:
+ Sản phẩm theo các
tiêu chí trong HĐ1
|
STT
|
Nội dung
|
Điểm
|
Ghi chú
|
|
|
1
|
Lựa chọn vật liệu
|
10
|
|
|
|
2
|
Thẩm mĩ (Hình dáng, kích thước, khối lượng, đẹp,
khoa học…)
|
20
|
|
|
|
3
|
Hiệu quả sử dụng (đã qua thử nghiệm)
|
30
|
|
|
|
4
|
Phản biện
|
20
|
|
|
|
5
|
Ý thức, vệ
sinh
|
20
|
|
|
|
Tổng
|
|
100
|
|
|
* Hoàn thiện sản phẩm:
Cắt giấy lọc thành từng đoạn dài rồi ngâm vào dd chất chỉ thị
(vài giờ). Sau đó đem phơi khô
- Giáo viên tổng kết, rút
kinh nghiệm về bài học:
+ Nội
dung kiến thức nền.
+
Cách làm sản phẩm dựa trên kiến thức đã học .
+ Kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình, phản biện,
kĩ năng sử dụng các dụng cụ khi làm sản phẩm.