Trường: THPT Nguyễn Huệ
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên: Đặng Chinh Hải
TÊN BÀI DẠY: BÀI
15: DẪN XUẤT HALOGEN
Môn học: Hóa học; Lớp: 11B7
Thời gian thực
hiện: 3 tiết (tiết 46,47,48)
I.
Mục tiêu
1.
Kiến thức
Trình bày được:
- Khái niệm dẫn xuất halogen.
- Công thức cấu tạo, gọi tên
các dẫn xuất halogen.
- Tính chất vật lí và hóa
học.
- Ứng dụng của dẫn xuất
halogen.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực
chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Kĩ năng tìm
kiếm thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh và thí nghiệm về tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc
nhóm tìm hiểu đồng
phân, danh pháp, tính chất hóa học của dẫn xuất halogen.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo: Đưa ra cách ứng xử thích hợp đối với việc lạm dụng các dẫn
xuất halogen trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất
kích thích tăng trưởng thực vật,…).
2.2. Năng lực hóa học:
a. Nhận thức
hoá học: Học sinh đạt được các yêu cầu sau:
Trình bày được:
- Khái niệm dẫn xuất halogen.
- Công thức cấu tạo, gọi tên
các dẫn xuất halogen.
- Tính chất vật lí và hóa
học.
- Ứng dụng của dẫn xuất
halogen.
b. Tìm hiểu tự nhiên dưới
góc độ hóa học được thực hiện thông qua các hoạt động: thảo luận, quan sát hình
ảnh và thí nghiệm về tính chất hóa học của dẫn xuất
halogen.
c. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
để giải thích được việc hạn
chế việc lạm dụng các dẫn xuất halogen
trong đời sống và sản xuất (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, chất kích thích tăng
trưởng thực vật,…).
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, tự tìm tòi thông tin trong SGK về dẫn xuất halogen.
-
HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Mô hình phân tử.
-
Video thí nghiệm phản ứng thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH:
https://www.youtube.com/watch?v=rJcPM2oHPS4,
https://www.youtube.com/watch?v=56UZrDtXer0
- Phiếu bài tập số 1, số 2,…
III. Tiến trình dạy học
A. Hoạt động khởi động
a)
Mục tiêu:
- Thông qua nội dung dung
giới thiệu giúp HS thảo luận, đưa ra những ý kiến của mình về sự hiện diện của
các dẫn xuất halogen trong đời sống.
b)
Nội dung:
- Những tiết trước chúng
ta đã được học về hiđrocacbon, được khai thác từ dầu mỏ. Để ứng dụng nhiều hơn
nữa trong trong đời sống và sản xuất, con người tổng hợp, sản xuất thêm các dẫn
xuất hiđrocacbon mà bài hôm nay chúng ta tìm hiểu là dẫn xuất halogen. Các em
hãy thảo luận nhóm và đưa ra ý kiến về sự hiện diện của các dẫn xuất halogen
trong đời sống mà các em biết.
c)
Sản phẩm:
- HS thảo luận nhóm và
đưa ra ý kiến.
d)
Tổ chức thực hiện:
- Học sinh làm việc theo
nhóm 4 bạn, GV gợi ý, hỗ trợ HS.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
|
Hoạt động 1: Khái niệm, đồng phân,
danh pháp và tính chất vật lí
a. Mục tiêu: HS trình bày được khái
niệm, đồng phân, danh pháp và tính chất vật lí của dẫn xuất halogen.
b) Nội
dung: HS hoạt động nhóm, hoàn
thành PHT 1
|
|
c. Tổ chức thực hiện
|
d. Sản phẩm dự kiến
|
|
Giao nhiệm vụ học tập:
|
PHIẾU
BÀI TẬP SỐ 1
Câu 1: Dẫn xuất halogen là gì?
Cho các
chất: CH3Br, Cl2O7, F2C=CF2,
CH2Cl2, COCl2 (phosgene). Chất nào là dẫn
xuất halogen của hydrocarbon
Câu 2: Viết đồng phân dẫn xuất halogen có cùng công thức phân tử C4H9Cl
và gọi tên thay thế.
Câu 3: Tính chất vật lý của
dẫn xuất halogen.
|
Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu
bài tập theo 4 nhóm.
Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của
nhóm.
Kết luận, nhận định:
GV đưa ra
nhận xét, kết luận.
- Đồng phân
cấu tạo của dẫn xuất halogen gồm có đồng phân mạch carbon, đồng phân vị trí
liên kết đôi, liên kết ba và đồng phân vị trí nguyên tử halogen.
- Tên theo
danh pháp thay thế của dẫn xuất halogen:
- Một số ít
được gọi theo tên thông thường: CHCl3 (chloroform), CHBr3
(bromoform), CCl2F-CF2Cl (freon-113).
- Một số
dẫn xuất halogen đơn giản được gọi tên theo danh pháp gốc – chức:
Tên gốc hydrocarbon + halide
CH3CH2Cl:
etyl cloride,…
- Ở điều
kiện thường, một số dẫn xuất có phân tử khối nhỏ (CH3F, C2H5Cl,…)
ở thể khí, các chất có phân tử khối lớn hơn ở thể lỏng hoặc rắn.
|
Câu 1: Khi thay thế nguyên tử
hydrogen trong phân tử hydrocarbon bằng một hay nhiều nguyên tử halogen, ta
được dẫn xuất halogen của hydrocarbon.
Dẫn xuất
halogen của hydrocarbon là CH3Br, F2C=CF2,
CH2Cl2.
Câu 2:
Câu 3: Nhiệt độ sôi của các
dẫn xuất halogen có xu hướng tăng dần theo chiều tăng khối lượng phân tử.
- Dẫn xuất halogen không tan trong nước, nhưng tan nhiều
trong dung môi hữu cơ như alcohol, ether, benzene.
|
|
Hoạt động 2:
Tính chất hóa học và ứng dụng
a. Mục tiêu: HS trình bày được tính
chất hóa học và ứng dụng của dẫn xuất halogen.
b) Nội
dung: HS hđ nhóm, hoàn thành PHT
2
|
|
c. Tổ
chức thực hiện
|
d. Sản phẩm dự kiến
|
|
Giao nhiệm vụ học tập:
|
PHIẾU
BÀI TẬP SỐ 2
Câu 1: Quan sát video thí nghiệm, hãy cho biết mục đích của việc
acid hóa dung dịch sau thủy phân bằng dung dịch HNO3. Có thể
thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch H2SO4
hoặc dung dịch HCl được không?
Câu 2: Hoàn thành các phương trình hóa học:
a) CH3Cl
+ KOH
b) CH3CH2Br
+ NaOH
c) CH2=CH-CH2Cl
+ NaOH
d) CH3CH2Br
e) CH3-CH(CH3)-CH(Cl)CH3
Câu 3: Trình bày một số ứng dụng trong thực tiễn của dẫn xuất
halogen.
|
Thực hiện nhiệm vụ:
HS hoàn thành phiếu
bài tập theo 4 nhóm.
Báo cáo, thảo luận:
Đại diện nhóm HS đưa ra nội dung kết quả thảo luận của
nhóm.
Kết luận, nhận định:
GV đưa ra
nhận xét, kết luận.
- Dẫn xuất
halogen mà nguyên tử halogen liên kết với nguyên tử carbon no có phản ứng thế
nhóm -OH trong dung dịch kiềm, đun nóng.
- Các dẫn
xuất halogenoalkane có thể bị tách hydro halide (HX) để tạo thành alkene.
Trường hợp có nhiều alkene được tạo thành thì sản phẩm chính được xác định
theo quy tắc Zaitsev.
- Quy tắc
Zaitsev: Trong phản ứng tách hydro halide (HX) ra khỏi dẫn xuất halogen,
nguyên tử halogen (X) ưu tiên tách ra cùng với nguyên tử hydrogen (H) ở
nguyên tử carbon bên cạnh có bậc cao hơn, tạo ra sản phẩm chính.
|
Câu 1: Mục đích của việc acid
hóa dung dịch sau thủy phân bằng dung dịch HNO3 để loại bỏ NaOH
còn trong dung dịch sau phản ứng. Không thể thay thế dung dịch HNO3
bằng dung dịch H2SO4 và dung dịch HCl vì sẽ tạo kết tủa
với dung dịch AgNO3 nên không chứng minh được phản ứng thủy phân
đã xảy ra hay không.
Câu 2:
a) CH3Cl + KOH
CH3OH
+ KCl
b) CH3CH2Br
+ NaOH
CH3CH2OH
+ NaBr
c) CH2=CH-CH2Cl
+ NaOH
CH2=CH-CH2OH
+ NaCl
d) CH3CH2Br
CH2=CH2 + HBr
e) CH3-CH(CH3)-CH(Cl)CH3
CH3-CH(CH3)=CH-CH3
(spc) + CH3-CH(CH3)-CH=CH2 (spp) + HCl
Câu 3: Dẫn xuất halogen được
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: làm dung môi hữu cơ, sản xuất các loại
thuốc bảo vệ thực vật, thuốc tăng trưởng thực vật, chất dẻo, sử dụng trong
công nghiệp nhiệt lạnh,…
|
C. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Củng
cố lại phần kiến thức đã học về đồng phân, danh pháp, tính chất vật lí và tính
chất hóa học của dẫn xuất halogen.
b) Nội dung: GV
đưa ra các bài tập cụ thể, gọi HS lên làm và chữa lại. HS hoàn thành các bài
tập sau:
Câu 1:
Gọi tên các dẫn xuất halogen:
a) CH3CH2CH2Cl.
b) CH2=CH-I
c) Cl-CH2-CH2-CH2-Cl
d) (CH3)2CHCH2Cl
Câu 2:
PVC là một trong những polymer được ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Hoàn
thành sơ đồ tổng hợp PVC dưới dây:
CH4
A
B
PVC
c) Sản phẩm:
Câu 1:
a) 1-chloropropane
b) Iodoethene
c) 1,3-dichloropropane
d) 1-chloro-2-methylpropane
Câu 2:
(1) 2CH4
C2H2
+ 3H2
(2) CH
CH + HCl
CH2=CH-Cl
(3) nCH2=CH-Cl
(-CH2-CH(Cl)-)n
d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân.
D. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài
để giải quyết các câu hỏi, nội dung gắn liền với thực tiễn và mở rộng thêm kiến
thức của HS về dẫn
xuất halogen.
b) Nội dung: Tìm hiểu về
CFC ảnh hưởng lên tầng ozone và hướng giải quyết hiện nay.
c) Sản phẩm:
- Các
hợp chất chỉ chứa chlorine, fluorine và carbon trong phân tử được gọi chung là
các hợp chất chlorofluorocarbon (CFC) hay freon. Trước đây chúng được sử dụng
nhiều trong công nghiệp làm lạnh (điều hòa, tủ lạnh,…). Tuy nhiên khi thải ra
môi trường không khí, chúng có thể khuếch tán đến tầng đối lưu và dưới tác động
của ánh sáng mặt trời, tạo ra các gốc tự do, dẫn đến việc phá hủy tầng ozone và
gây ra hiệu ứng nhà kính.
- Biện
pháp: Lựa chọn các sản phẩm gia dụng không chứa CFC.
d) Tổ chức thực hiện: GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm
nguồn tài liệu tham khảo qua internet, thư viện….
|
Sở GD & ĐT Hải
Phòng
Trường: THPT Nguyễn
Huệ
|
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
LỚP 11
NĂM HỌC 2023-2024
|
|
Họ tên:……………………………………………..
Lớp:……………………………………..
Câu
1:
Chất nào sau đây là dẫn xuất
halogen của hiđrocacbon ?
A.
Cl–CH2–COOH. B. C6H5–CH2–Cl.
C.
CH3–CH2–Mg–Br. D. CH3–CO–Cl.
Câu
2:
Chất nào không phải là dẫn
xuất halogen của hiđrocacbon ?
A.
CH2 = CH–CH2Br. B. ClBrCH–CF3.
C. Cl2CH–CF2–O–CH3. D. C6H6Cl6.
Câu
3:
Số đồng phân của C4H9Br là :
A. 4. B.
2. C. 3. D. 5.
Câu
4:
Số đồng phân của C3H5Cl3 là :
A. 4. B. 6. C. 3. D. 5.
Câu 5: Số đồng phân ứng với công thức phân tử
của C2H2ClF là :
A. 3.
B. 2. C. 5. D.
4.
Câu
6:
Số lượng đồng phân ứng với công thức phân tử C3H5Cl là
:
A.
3. B. 5. C. 4. D. 6.
Câu
7:
Hợp chất C3H4Cl2 có số đồng phân mạch hở là :
A. 4. B. 8. C. 7. D. 6.
Câu 8: Thủy phân
dẫn xuất halogen nào sau đây sẽ thu được ancol ?
(1) CH3CH2Cl. (2) CH3CH=CHCl. (3)
C6H5CH2Cl. (4)
C6H5Cl.
A. (1), (3). B.
(1), (2), (3).
C.
(1), (2), (4). D.(1), (2), (3), (4).
Câu
9:
Sản
phẩm chính tạo thành khi cho 2-brombutan tác dụng với dung dịch
KOH/ancol, đun nóng là :
A.
Buthan-1-ol. B. Buthan-2-ol.
C.
But-1-ene. D. But-2-ene.
Câu
10:
Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào ?
CH3–CH2–CHCl–CH3
A.
CH3–CH2–CH=CH2. B. CH2–CH–CH(OH)CH3.
C. CH3–CH=CH–CH3. D. CH2=C(CH3)2
|